Bài 12: Tôi muốn đi bỏ phiếu – Lời giải và đáp án SBT tiếng Trung Đương Đại quyển 3

Sau khi đã nắm vững các chủ điểm ngữ pháp trong giáo trình chính, việc hoàn thành Sách bài tập (SBT) Bài 12: Tôi muốn đi bỏ phiếu là một bước tiến quan trọng để bạn củng cố vốn từ vựng về quyền công dân, các chế độ bầu cử và hoạt động chính trị xã hội. Nội dung lời giải bao gồm đầy đủ các phần: từ bài tập nghe hiểu về các tình huống tranh cử thực tế, đọc hiểu phân tích quan điểm của cử tri, cho đến các bài tập hoàn thành hội thoại và viết đoạn văn mẫu nghị luận về tinh thần dân chủ hay trách nhiệm của mỗi cá nhân. Hy vọng tập tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp bạn tháo gỡ những cấu trúc khó, kiểm tra lại độ chính xác của đáp án và tự tin hơn khi thảo luận về các vấn đề xã hội bằng tiếng Trung.

I. Lắng nghe và trả lời

A. Nghe đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng

1️⃣

男:🔊 我右手有一點痛,會不會是骨折?你想我要不要去照一下X光?

  • Nán: Wǒ yòushǒu yǒu yīdiǎn tòng, huì bù huì shì gǔzhé? Nǐ xiǎng wǒ yào bùyào qù zhào yīxià X guāng?
  • Nam: Tay phải tôi hơi đau, liệu có phải bị gãy xương không? Bạn thấy tôi có nên đi chụp X-quang không?

女:🔊 只不過是被腳踏車撞了一下,可能那麼嚴重嗎?

  • Nǚ: Zhǐ bùguò shì bèi jiǎotàchē zhuàngle yīxià, kěnéng nàme yánzhòng ma?
  • Nữ: Chỉ là bị xe đạp va phải một cái thôi mà, có thể nghiêm trọng đến thế sao?

問:🔊 這位小姐的意思是什麼?

  • Wèn: Zhè wèi xiǎojiě de yìsi shì shénme?
  • Hỏi: Ý của cô gái này là gì?

A. 🔊 她很為這位先生擔心。

  • Tā hěn wèi zhè wèi xiānshēng dānxīn.
  • Cô ấy rất lo lắng cho anh này.

B. 🔊 這位先生太小題大做了。

  • Zhè wèi xiānshēng tài xiǎotídàzuò le.
  • Anh này quá quan trọng hóa vấn đề/chuyện bé xé ra to rồi.

C. 🔊 這位先生傷得真的很嚴重。

  • Zhè wèi xiānshēng shāng dé zhēn de hěn yánzhòng.
  • Anh này bị thương thực sự rất nghiêm trọng.

=> Đáp án đúng: B

📖 Giải thích: Câu hỏi tu từ “Có thể nghiêm trọng đến thế sao?” của cô gái ngụ ý rằng vết thương không có gì to tát, anh chàng đang lo lắng thái quá (小題大做).

2️⃣

男:🔊 不是說可以打八五折嗎?怎麼帳單上還是原價?

  • Nán: Bùshì shuō kěyǐ dǎ bāwǔ zhé ma? Zěnme zhàngdān shàng háishì yuánjià?
  • Nam: Chẳng phải bảo được giảm giá 15% (còn 85%) sao? Sao trên hóa đơn vẫn là giá gốc?

女:🔊 廣告說的是八五折起,滿八千塊錢打九折,滿一萬塊才打八五折,你看錯了吧?

  • Nǚ: Guǎnggào shuō de shì bāwǔ zhé qǐ, mǎn bāqiān kuài qián dǎ jiǔ zhé, mǎn yīwàn kuài cái dǎ bāwǔ zhé, nǐ kàn cuòle ba?
  • Nữ: Quảng cáo nói là giảm giá từ 15%, mua đủ 8.000 tệ mới giảm 10%, đủ 10.000 tệ mới giảm 15%, anh nhìn nhầm rồi phải không?

問:🔊 這位先生可能買了多少錢的東西?

  • Wèn: Zhè wèi xiānshēng kěnéng mǎile duōshǎo qián de dōngxī?
  • Hỏi: Anh này có thể đã mua đồ hết bao nhiêu tiền?

A. 🔊 不到八千塊。 (Bù dào bāqiān kuài. – Chưa đến 8.000 tệ.)

B. 🔊 一萬兩千塊。 (Yīwàn liǎngqiān kuài. – 12.000 tệ.)

C. 🔊 九千六百塊。 (Jiǔqiān liùbǎi kuài. – 9.600 tệ.)

=> Đáp án đúng: A

📖 Giải thích: Vì trên hóa đơn của anh ta vẫn là giá gốc (không được giảm đồng nào), nên dựa theo quy định của cửa hàng (phải từ 8.000 tệ mới bắt đầu được giảm), số tiền anh ta tiêu chắc chắn phải dưới 8.000 tệ.

3️⃣

女:🔊 你每天忙到這麼晚才回家,家裡大大小小的事全靠我一個人,我跟單親媽媽有什麼不同?

  • Nǚ: Nǐ měitiān máng dào zhème wǎn cái huí jiā, jiālǐ dàdà xiǎoxiǎo de shì quán kào wǒ yīgèrén, wǒ gēn dānqīn māma yǒu shé me bùtóng?
  • Nữ: Anh mỗi ngày bận đến muộn thế này mới về, việc lớn việc nhỏ trong nhà đều dựa vào một mình em, em khác gì mẹ đơn thân đâu chứ?

男:🔊 難道你要我辭掉工作?

  • Nán: Nándào nǐ yào wǒ cí diào gōngzuò?
  • Nam: Lẽ nào em muốn anh nghỉ việc luôn sao?

問:🔊 先生的意思是什麼?

  • Wèn: Xiānshēng de yìsi shì shénme?
  • Hỏi: Ý của người chồng là gì?

A. 🔊 他不打算工作了。

  • Tā bù dǎsuàn gōngzuò le.
  • Anh ấy không dự định làm việc nữa.

B. 🔊 太太要幫忙養家。

  • Tàitài yào bāngmáng yǎngjiā.
  • Người vợ cần giúp đỡ nuôi gia đình.

C. 🔊 他不可能不工作。

  • Tā bù kěnéng bù gōngzuò.
  • Anh ấy không thể không làm việc được.

=> Đáp án đúng: C

📖 Giải thích: Cấu trúc “難道…” (Lẽ nào…) dùng để phản bác lại lời phàn nàn của người vợ, ngụ ý rằng việc đi làm bận rộn là bắt buộc để duy trì cuộc sống, anh ta không thể từ bỏ công việc.

4️⃣

男:🔊 我想跟你們談談開二手書店的事,我已經找好店面了,至於經費方面,暫時可能還要請爸爸媽媽你們多多支援。

  • Nán: Wǒ xiǎng gēn nǐmen tántán kāi èrshǒu shūdiàn de shì, wǒ yǐjīng zhǎo hǎo diànmiàn le, zhìyú jīngfèi fāngmiàn, zhànshí kěnéng hái yào qǐng bàba māma nǐmen duōduō zhīyuán.
  • Nam: Con muốn bàn với bố mẹ chuyện mở tiệm sách cũ, con đã tìm được mặt bằng rồi, còn về kinh phí, tạm thời có lẽ còn cần bố mẹ hỗ trợ thêm nhiều.

女:🔊 這件事等你爸爸回來,由他決定吧。

  • Nǚ: Zhè jiàn shì děng nǐ bàba huílái, yóu tā juédìng ba.
  • Nữ: Chuyện này đợi bố con về, do ông ấy quyết định nhé.

問:🔊 媽媽的意思是什麼?

  • Wèn: Māma de yìsi shì shénme?
  • Hỏi: Ý của người mẹ là gì?

A. 🔊 錢的問題,得跟爸爸商量。

  • Qián de wèntí, děi gēn bàba shāngliáng.
  • Vấn đề tiền bạc, phải thương lượng với bố.

B. 🔊 父母會拿錢支援兒子開書店。

  • Fùmǔ huì ná qián zhīyuán érzi kāi shūdiàn.
  • Bố mẹ sẽ lấy tiền hỗ trợ con trai mở tiệm sách.

C. 🔊 爸爸反對兒子開書店。

  • Bàba fǎnduì érzi kāi shūdiàn.
  • Bố phản đối con trai mở tiệm sách.

=> Đáp án đúng: A

📖 Giải thích: Người mẹ chưa trực tiếp đồng ý hay từ chối mà đẩy quyền quyết định kinh phí sang cho người bố.

5️⃣

女:🔊 李先生從政以後連任了四屆的民意代表,他是怎麼做到的?

  • Nǚ: Lǐ xiānshēng cóngzhèng yǐhòu liánrènle sì jiè de mínyì dàibiǎo, tā shì zěnme zuò dào de?
  • Nữ: Ông Lý sau khi tham chính đã tái đắc cử 4 nhiệm kỳ đại biểu dân cử, ông ấy làm cách nào vậy?

男:🔊 他總是為弱勢家庭反映他們的需要,服務相當不錯。

  • Nán: Tā zǒng shì wèi ruòshì jiātǐng fǎnyìng tāmen de xūyào, fúwù xiāngdāng bùcuò.
  • Nam: Ông ấy luôn phản ánh nhu cầu của các gia đình yếu thế, dịch vụ (chăm sóc dân) khá tốt.

問:🔊 李先生是一個什麼樣的人?

  • Wèn: Lǐ xiānshēng shì yīgè shénme yàng de rén?
  • Hỏi: Ông Lý là người như thế nào?

A. 🔊 總是落選的人。

  • Zǒng shì luòxuǎn de rén.
  • Người luôn bị trượt bầu cử.

B. 🔊 他的家庭很弱勢。

  • Tā de jiātǐng hěn ruòshì.
  • Gia đình ông ấy rất yếu thế.

C. 🔊 他常幫助弱勢的選民。

  • Tā cháng bāngzhù ruòshì de xuǎnmín.
  • Ông ấy thường giúp đỡ những cử tri yếu thế.

=> Đáp án đúng: C

📖 Giải thích: “弱勢家庭” (gia đình yếu thế) chính là những cử tri mà ông Lý phục vụ và giúp đỡ để giành được sự ủng hộ qua 4 nhiệm kỳ.

B. Nghe đoạn hội thoại. Đánh dấu O nếu đúng, X nếu sai.

🔊 小陳很小的時候,父母就過世了。他由爺爺奶奶照顧長大。中學的時候,他是一個喜歡唱歌的孩子,參加學校的音樂社團。沒想到,離開老家,到城市上大學以後,卻成為熱衷政治的年輕人。不但常跟朋友聚在一起討論政治,更積極參加各種各樣的社會運動。今年六月,小陳由於反對政府的經濟政策,就跟許多年輕人一起舉辦遊行,透過這個辦法表達意見。很多人問他,既然有民意代表,為什麼不讓民意代表來跟政府反映大家的意見呢?小陳的回答是,現在的民意代表關心的都只是自己政黨的利益,完全沒想到要照顧人民,所以人民不得不想辦法為自己說話。

🔤 Phiên âm:

Xiǎo Chén hěn xiǎo de shíhòu, fùmǔ jiù guòshìle. Tā yóu yéyé nǎinai zhàogù zhǎngdà. Zhōngxué de shíhòu, tā shì yīgè xǐhuān chànggē de háizi, cānjiā xuéxiào de yīnyuè shètuán. Méi xiǎngdào, líkāi lǎojiā, dào chéngshì shàng dàxué yǐhòu, què chéngwéi rèzhōng zhèngzhì de niánqīng rén. Bùdàn cháng gēn péngyǒu jù zài yīqǐ tǎolùn zhèngzhì, gèng jījí cānjiā gè zhǒng gè yàng de shèhuì yùndòng. Jīnnián liù yuè, Xiǎo Chén yóuyú fǎnduì zhèngfǔ de jīngjì zhèngcè, jiù gēn xǔduō niánqīng rén yīqǐ jǔbàn yóuxíng, tòuguò zhège bànfǎ biǎodá yìjiàn. Hěnduō rén wèn tā, jìrán yǒu mínyì dàibiǎo, wèishéme bù ràng mínyì dàibiǎo lái gēn zhèngfǔ fǎnyìng dàjiā de yìjiàn ne? Xiǎo Chén de huídá shì, xiànzài de mínyì dàibiǎo guānxīn de dōu zhǐshì zìjǐ zhèngdǎng de lìyì, wánquán méi xiǎngdào yào zhàogù rénmín, suǒyǐ rénmín bùdé bù xiǎng bànfǎ wèi zìjǐ shuōhuà.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Khi Tiểu Trần còn rất nhỏ, cha mẹ anh đã qua đời. Anh được ông bà nội chăm sóc và nuôi nấng. Thời trung học, anh là một đứa trẻ thích ca hát và tham gia câu lạc bộ âm nhạc của trường. Thật không ngờ, sau khi rời quê lên thành phố học đại học, anh lại trở thành một thanh niên say mê chính trị. Anh không chỉ thường xuyên tụ tập cùng bạn bè để thảo luận về chính trị mà còn tích cực tham gia các phong trào xã hội khác nhau. Tháng 6 năm nay, do phản đối chính sách kinh tế của chính phủ, Tiểu Trần đã cùng nhiều thanh niên khác tổ chức diễu hành để bày tỏ ý kiến thông qua phương pháp này. Nhiều người hỏi anh rằng, đã có đại biểu dân cử, tại sao không để họ phản ánh ý kiến của mọi người với chính phủ? Câu trả lời của Tiểu Trần là, các đại biểu dân cử hiện nay chỉ quan tâm đến lợi ích đảng phái của mình, hoàn toàn không nghĩ đến việc chăm lo cho nhân dân, vì vậy người dân buộc phải tìm cách tự lên tiếng cho chính mình.

Đáp án:

1️⃣ (X ) 🔊 小陳小的時候住在阿姨家。

  • Xiǎo Chén xiǎo de shíhòu zhù zài āyí jiā.
  • Lúc nhỏ Tiểu Trần sống ở nhà dì.

📖 Giải thích: Bài viết nêu rõ anh được “ông bà nội chăm sóc nuôi nấng” (yóu yéyé nǎinai zhàogù zhǎngdà).

2️⃣ (O ) 🔊 小陳大學以後才開始對政治有興趣的。

  • Xiǎo Chén dàxué yǐhòu cái kāishǐ duì zhèngzhì yǒu xìngqù de.
  • Sau khi lên đại học Tiểu Trần mới bắt đầu có hứng thú với chính trị.

📖 Giải thích: Bài viết nói thời trung học anh thích ca hát, nhưng sau khi “lên thành phố học đại học” (dào chéngshì shàng dàxué yǐhòu) mới trở thành người say mê chính trị.

3️⃣ (X ) 🔊 小陳舉辦遊行的目的是為了支援政府的政策。

  • Xiǎo Chén jǔbàn yóuxíng de mùdì shì wèile zhīyuán zhèngfǔ de zhèngcè.
  • Mục đích Tiểu Trần tổ chức diễu hành là để ủng hộ chính sách của chính phủ.

📖 Giải thích: Anh tổ chức diễu hành vì “phản đối chính sách kinh tế của chính phủ” (fǎnduì zhèngfǔ de jīngjì zhèngcè).

4️⃣ (O ) 🔊 小陳覺得所有的民意代表都只關心政黨利益。

  • Xiǎo Chén juédé suǒyǒu de mínyì dàibiǎo dōu zhǐ guānxīn zhèngdǎng lìyì.
  • Tiểu Trần cảm thấy tất cả các đại biểu dân cử đều chỉ quan tâm đến lợi ích đảng phái.

📖 Giải thích: Đây chính là quan điểm của anh trong bài: “các đại biểu hiện nay chỉ quan tâm đến lợi ích đảng phái của chính họ” (mínyì dàibiǎo guānxīn de dōu zhǐshì zìjǐ zhèngdǎng de lìyì).

5️⃣ (O ) 🔊 小陳覺得人民上街遊行是因為不信任民意代表。

  • Xiǎo Chén juédé rénmín shàngjiē yóuxíng shì yīnwèi bù xìnrèn mínyì dàibiǎo.
  • Tiểu Trần cảm thấy người dân xuống đường diễu hành là vì không tin tưởng đại biểu dân cử.

📖 Giải thích: Vì anh cho rằng đại biểu không chăm lo cho dân nên người dân “buộc phải tìm cách tự lên tiếng cho chính mình” (bùdé bù xiǎng bànfǎ wèi zìjǐ shuōhuà), điều này thể hiện sự mất lòng tin vào các đại diện dân cử.

II. Ghép cặp

1️⃣ 幫助 (bāngzhù) + d. 弱勢 (ruòshì)

=> 🔊 幫助弱勢 (bāngzhù ruòshì): Giúp đỡ những người yếu thế (người có hoàn cảnh khó khăn).

2️⃣ 建立 (jiànlì) + a. 制度 (zhìdù)

=> 🔊 建立制度 (jiànlì zhìdù): Thiết lập/Xây dựng chế độ hoặc hệ thống.

3️⃣ 表達 (biǎodá) + e. 意見 (yìjiàn)

=> 🔊 表達意見 (biǎodá yìjiàn): Bày tỏ/Đưa ra ý kiến.

4️⃣ 競選 (jìngxuǎn) + c. 民意代表 (mínyì dàibiǎo)

=> 🔊 競選民意代表 (jìngxuǎn mínyì dàibiǎo): Tranh cử đại biểu dân cử.

5️⃣ 熱衷 (rèzhōng) + b. 政治 (zhèngzhì)

=> 🔊 熱衷政治 (rèzhōng zhèngzhì): Đam mê/Nhiệt huyết với chính trị.

III. Viết chữ Hán vào chỗ trống

1️⃣ 🔊 李教授是清朝歷史的專家,在學術界有很高的地位。他當了三的歷史學會會長,到今年六月,服務就滿二十年了。

  • Lǐ jiàoshòu shì Qīngcháo lìshǐ de zhuānjiā, zài xuéshùjiè yǒu hěn gāo de dìwèi. Tā dāngle sān jiè de lìshǐ xuéhuì huìzhǎng, dào jīnnián liù yuè, fúwù jiù mǎn èrshí nián le.
  • Giáo sư Lý là chuyên gia lịch sử triều nhà Thanh, có địa vị rất cao trong giới học thuật. Ông ấy đã làm chủ tịch hội lịch sử ba nhiệm kỳ, đến tháng sáu năm nay là tròn 20 năm công tác.

2️⃣ 🔊 我知道她現在心裡一定很痛苦。你們跑一趟,她別難過,她的問題,我們會一起想辦法幫她處理

  • Wǒ zhīdào tā xiànzài xīnlǐ yīdìng hěn tòngkǔ. Nǐmen pǎo yī tàng, quàn tā bié nánguò, tā de wèntí, wǒmen huì yīqǐ xiǎng bànfǎ bāng tā chǔlǐ.
  • Tôi biết bây giờ trong lòng cô ấy nhất định rất đau khổ. Các bạn hãy đi một chuyến, khuyên cô ấy đừng buồn nữa, vấn đề của cô ấy chúng ta sẽ cùng nhau nghĩ cách giúp cô ấy xử lý.

3️⃣ 🔊 很多事情急也沒有用,非得一地做不可。我的話,有道理吧?

  • Hěnduō shìqíng jí yě méiyǒu yòng, fēiděi yī bù yī bù de zuò bùkě. Wǒ de huà, yǒu dàolǐ ba?
  • Rất nhiều việc có gấp gáp cũng chẳng ích gì, nhất định phải làm từng bước từng bước một. Lời tôi nói có đạo lý (hợp lý) phải không?

4️⃣ 🔊 最近她在事業上碰到了一些困難,所以計畫暫時先出國休息幾個月。工作的事,以後慢慢再打算。

  • Zuìjìn tā zài shìyè shàng pèng dào le yīxiē kùnnán, suǒyǐ jìhuà zhànshí xiān chūguó xiūxí jǐ gè yuè. Gōngzuò de shì, yǐhòu mànman zài dǎsuàn.
  • Gần đây cô ấy gặp phải một số khó khăn trong sự nghiệp, nên kế hoạch tạm thời là ra nước ngoài nghỉ ngơi vài tháng trước. Chuyện công việc sau này hãy từ từ tính tiếp.

5️⃣ 🔊 學術界預期政府最近提出的國民年金改革政策,應該能得到人民普遍的支持。

  • Xuéshùjiè yùqí zhèngfǔ zuìjìn tíchū de guómín niánjīn gǎigé zhèngcè, yīnggāi néng dédào rénmín pǔbiàn de zhīchí.
  • Giới học thuật dự báo rằng chính sách cải cách lương hưu quốc dân mà chính phủ đưa ra gần đây sẽ nhận được sự ủng hộ rộng rãi của nhân dân.

IV. Điền từ cho sẵn vào chỗ trống

Đáp án:

1️⃣ 🔊 滿 (mǎn): Đủ/Tròn (tuổi)

2️⃣ 🔊 憲法 (xiànfǎ): Hiến pháp

3️⃣ 🔊 選舉 (xuǎnjǔ): Bầu cử

4️⃣ 🔊 投票權 (tóupiàoquán): Quyền bầu cử

5️⃣ 🔊 政治 (zhèngzhì): Chính trị

6️⃣ 🔊 熱衷 (rèzhōng): Đam mê/Nhiệt tình

7️⃣ 🔊 人脈 (rénmài): Mối quan hệ/Mạng lưới quan hệ

8️⃣ 🔊 候選人 (hòuxuǎnrén): Ứng cử viên

9️⃣ 🔊 權利 (quánlì): Quyền lợi

1️⃣0️⃣ 🔊 義務 (yìwù): Nghĩa vụ

🔊 小張今年六月剛滿二十歲。按照憲法的規定,今年底的選舉他已經有投票權,可以投票了。不過小張對政治沒什麼興趣,也從來不注意這方面的新聞。小張的叔叔雖然在大學教書,但是對政治一向很熱衷,不但每一次選舉都利用自己的人脈,積極地幫他支持的候選人忙,甚至每次跟親戚朋友見面的時候,也一定趁著這個機會,勸大家去投票。最近小張的叔叔不斷打電話給小張,一次又一次地告訴他投票不但是人民的權利也是義務。現在,小張只要一聽到叔叔要來家裡找爸爸,他就趕快躲到朋友家去。

🔤 Phiên âm:

Xiǎozhāng jīnnián liùyuè gāng mǎn èrshí suì. Ànzhào xiànfǎ de guīdìng, jīnnián dǐ de xuǎnjǔ tā yǐjīng yǒu tóupiàoquán, kěyǐ tóupiào le. Búguò Xiǎozhāng duì zhèngzhì méi shéme xìngqù, yě cónglái bú zhùyì zhè fāngmiàn de xīnwén.
Xiǎozhāng de shūshu suīrán zài dàxué jiāoshū, dànshì duì zhèngzhì yíxiàng hěn rèzhōng, búdàn měi yícì xuǎnjǔ dōu lìyòng zìjǐ de rénmài, jījí de bāng tā zhīchí de hòuxuǎnrén máng, shènzhì měicì gēn qīnqì péngyǒu jiànmiàn de shíhòu, yě yídìng chènzhe zhè ge jīhuì, quàn dàjiā qù tóupiào.
Zuìjìn Xiǎozhāng de shūshu búduàn dǎ diànhuà gěi Xiǎozhāng, yícì yòu yícì de gàosù tā tóupiào búdàn shì rénmín de quánlì yěshì yìwù. Xiànzài, Xiǎozhāng zhǐyào yì tīngdào shūshu yào lái jiālǐ zhǎo bàba, tā jiù gǎnkuài duǒ dào péngyǒu jiā qù.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Tiểu Trương tháng 6 năm nay vừa tròn 20 tuổi. Theo quy định của Hiến pháp, cuộc bầu cử cuối năm nay anh ấy đã có quyền bỏ phiếu và có thể đi bầu cử rồi. Tuy nhiên, Tiểu Trương không có mấy hứng thú với chính trị, cũng chưa bao giờ chú ý đến các tin tức về lĩnh vực này.
Chú của Tiểu Trương mặc dù dạy học ở đại học, nhưng xưa nay rất say mê chính trị. Không chỉ mỗi lần bầu cử đều tận dụng mạng lưới quan hệ của mình để tích cực giúp đỡ các ứng cử viên mà ông ủng hộ, mà ngay cả mỗi khi gặp mặt họ hàng bạn bè, ông cũng nhất định nhân cơ hội này khuyên mọi người đi bỏ phiếu.
Gần đây, chú của Tiểu Trương liên tục gọi điện cho anh, hết lần này đến lần khác nhắc nhở rằng bỏ phiếu không chỉ là quyền lợi mà còn là nghĩa vụ của người dân. Hiện tại, Tiểu Trương cứ hễ nghe thấy chú sắp đến nhà tìm bố là lại nhanh chóng trốn sang nhà bạn.

V. Đọc hiểu

A. Đọc đoạn hội thoại và chọn câu trả lời đúng.

1️⃣

老闆:🔊 你們公司上個月推出的新產品,賣得怎麼樣?

  • Lǎobǎn: Nǐmen gōngsī shàng gè yuè tuīchū de xīn chǎnpǐn, mài de zěnmeyàng?
  • Ông chủ: Sản phẩm mới mà công ty các anh tung ra tháng trước bán thế nào rồi?

店長:🔊 市場上接受的情形不如預期。

  • Diànzhǎng: Shìchǎng shàng jiēshòu de qíngxíng bùrú yùqī.
  • Cửa hàng trưởng: Tình hình đón nhận trên thị trường không được như mong đợi.

🔊 店長的預思可能是什麼?

  • Diànzhǎng de yìsi kěnéng shì shénme?
  • Ý của cửa hàng trưởng có thể là gì?

a. 🔊 生意沒有原來想像的好。

  • Shēngyì méiyǒu yuánlái xiǎngxiàng de hǎo.
  • Việc làm ăn không tốt như tưởng tượng ban đầu.

b. 🔊 早就知道市場不能接受新產品了。

  • Zǎojiù zhīdào shìchǎng bùnéng jiēshòu xīn chǎnpǐn le.
  • Đã sớm biết là thị trường không thể tiếp nhận sản phẩm mới rồi.

c. 🔊 形象很好,但是生意不好。

  • Xíngxiàng hěn hǎo, dànshì shēngyì bù hǎo.
  • Hình ảnh rất tốt, nhưng việc làm ăn không tốt.

Đáp án: A

📖 Giải thích: Cụm từ “不如預期” (không như mong đợi) đồng nghĩa với việc kết quả thực tế thấp hơn dự tính ban đầu. Do đó, đáp án a là chính xác nhất.

2️⃣

小寶:🔊 核能電廠跟每個人的生活都有關係,人民當然應該表達意見。

  • Xiǎobǎo: Hénéng diànchǎng gēn měi gèrén de shēnghuó dōu yǒu guānxì, rénmín dāngrán yīnggāi biǎodá yìjiàn.
  • Tiểu Bảo: Nhà máy điện hạt nhân có liên quan đến cuộc sống của mỗi người, người dân dĩ nhiên nên bày tỏ ý kiến.

小華:🔊 這麼專業的議題,難道你真的弄得清楚?

  • Xiǎohuá: Zhème zhuānyè de yìtí, nándào nǐ zhēn de nòng de qīngchǔ?
  • Tiểu Hoa: Một đề tài chuyên môn như vậy, lẽ nào bạn thực sự có thể hiểu rõ sao?

🔊 小華的意思可能是什麼?

  • Xiǎohuá de yìsi kěnéng shì shénme?
  • Ý của Tiểu Hoa có thể là gì?

a. 🔊 核能電廠是專業問題,一般人是不可能懂的。

  • Hénéng diànchǎng shì zhuānyè wèntí, yībānrén shì bù kěnéng dǒng de.
  • Điện hạt nhân là vấn đề chuyên môn, người bình thường không thể nào hiểu được.

b. 🔊 核能電廠的問題,算不算是一種專業?

  • Hénéng diànchǎng de wèntí, suàn bù suàn shì yīzhǒng zhuānyè?
  • Vấn đề của nhà máy điện hạt nhân có được tính là một loại chuyên môn không?

c. 🔊 要不要蓋核能電廠個重要的議題。

  • Yào bùyào gài hénéng diànchǎng shì gè zhòngyào de yìtí.
  • Việc có nên xây nhà máy điện hạt nhân hay không là một đề tài quan trọng.

Đáp án: A

📖 Giải thích: Câu hỏi tu từ “Lẽ nào bạn thực sự hiểu rõ?” của Tiểu Hoa ám chỉ rằng đây là vấn đề quá khó đối với người không có chuyên môn. Vì vậy, đáp án a phản ánh đúng ý mỉa mai/nghi ngờ này.

3️⃣

阿姨:🔊 小王說要去參加遊行。我擔心死了。妳去勸勸他,讓他別去了。

  • Āyí: Xiǎowáng shuō yào qù cānjiā yóuxíng. Wǒ dānxīn sǐle. Nǐ qù quànquàn tā, ràng tā bié qùle.
  • Dì: Tiểu Vương nói muốn đi tham gia diễu hành. Dì lo chết đi được. Con đi khuyên nó đi, bảo nó đừng đi nữa.

表妹:🔊 他的頭腦很清楚,不會有事的。

  • Biǎomèi: Tā de tóunǎo hěn qīngchǔ, bù huì yǒushì de.
  • Em họ: Đầu óc anh ấy rất tỉnh táo, sẽ không có chuyện gì đâu.

🔊 表妹的意思是什麼?

  • Biǎomèi de yìsi shì shénme?
  • Ý của người em họ là gì?

a. 🔊 小王沒什麼事,為什麼要去遊行?

  • Xiǎowáng méi shéme shì, wèishéme yào qù yóuxíng?
  • Tiểu Vương chẳng có việc gì cả, tại sao lại đi diễu hành?

b. 🔊 小王知道自己在做什麼,別擔心。

  • Xiǎowáng zhīdào zìjǐ zài zuò shénme, bié dānxīn.
  • Tiểu Vương biết mình đang làm gì, đừng lo lắng.

c. 🔊 小王除了去遊行,什麼事情都不做。

  • Xiǎowáng chúle qù yóuxíng, shéme shìqíng dōu bù zuò.
  • Tiểu Vương ngoài việc đi diễu hành ra thì chẳng làm việc gì cả.

Đáp án: B

📖 Giải thích: Cụm từ “頭腦很清楚” (đầu óc rất tỉnh táo/sáng suốt) ý nói người đó có suy nghĩ chín chắn và tự chịu trách nhiệm được. Do đó, đáp án b là phù hợp nhất.

4️⃣

教授:🔊 畢業了,拿到學位了。然後呢?有什麼打算?

  • Jiàoshòu: Bìyèle, nádào xuéwèile. Ránhòu ne? Yǒu shéme dǎsuàn?
  • Giáo sư: Tốt nghiệp rồi, lấy được bằng rồi. Sau đó thì sao? Có dự định gì không?

學生:🔊 我還不知道下一步怎麼走。我得再跟父母商量商量。

  • Xuésheng: Wǒ hái bù zhīdào xià yībù zěme zǒu. Wǒ děi zài gēn fùmǔ shāngliáng shāngliáng.
  • Sinh viên: Em vẫn chưa biết bước tiếp theo nên đi thế nào. Em phải bàn bạc thêm với bố mẹ đã.

🔊 學生的意思是什麼?

  • Xuésheng de yìsi shì shénme?
  • Ý của người sinh viên là gì?

a. 🔊 這條路很難走,他得好好想想。

  •  Zhè tiáo lù hěn nán zǒu, tā děi hǎohǎo xiǎngxiǎng.
  • Con đường này rất khó đi, anh ấy phải suy nghĩ thật kỹ.

b. 🔊 他還沒有決定以後的計畫。

  • Tā hái méiyǒu juédìng yǐhòu de jìhuà.
  • Anh ấy vẫn chưa quyết định kế hoạch sau này.

c. 🔊 他跟父母商量了以後,馬上就會做決定。

  • Tā gēn fùmǔ shāngliángle yǐhòu, mǎshàng jiù huì zuò juédìng.
  • Sau khi bàn bạc với bố mẹ, anh ấy sẽ đưa ra quyết định ngay lập tức.

Đáp án: B

📖 Giải thích: Câu “vẫn chưa biết bước tiếp theo đi thế nào” cho thấy người sinh viên đang trong trạng thái chưa có kế hoạch cụ thể. Vì vậy, đáp án b là đáp án đúng.

B. Đọc thông tin bên dưới và trả lời câu hỏi.

🔊 又要選舉了。小李很不喜歡選舉。因為每次投票以前一、兩個月,街上到處都會有候選人從事各種各樣的競選活動,吵得不得了。再說,在他住的這個城市,這十年來當選的人差不多就是那幾個。他們競選的時候提出的各種改革,小李也覺得他們不過說說而已,都沒有做到。小李已經好多年不去投票了。不過,今年小李注意到一位完全沒有從政經驗的候選人。這個候選人是個年輕的外科醫生。小李曾經在電視上,看到他討論醫療保險跟教育的問題,覺得他頭腦清楚,口才也好。最重要的事,這位醫生提出了一套辦法,讓年輕人不再因為害怕經濟負擔而不敢結婚生孩子。小李跟自己說,今年也許應該去投票。

🔤 Phiên âm:

Yòu yào xuǎnjǔ le. Xiǎo Lǐ hěn bù xǐhuān xuǎnjǔ. Yīnwèi měi cì tóupiào yǐqián yī, liǎng gè yuè, jiē shàng dàochù dūhuì yǒu hòuxuǎnrén cóngshì gèzhǒng gèyàng de jìngxuǎn huódòng, chǎo dé bùdéliǎo. Zàishuō, zài tā zhù de zhège chéngshì, zhè shí nián lái dāngxuǎn de rén chàbùduō jiùshì nà jǐ gè. Tāmen jìngxuǎn de shíhòu tíchū de gèzhǒng gǎigé, Xiǎo Lǐ yě juédé tāmen bùguò shuō shuō éryǐ, dōu méiyǒu zuò dào.
Xiǎo Lǐ yǐjīng hǎoduō nián bù qù tóupiào le. Bùguò, jīnnián Xiǎo Lǐ zhùyì dào yī wèi wánquán méiyǒu cóngzhèng jīngyàn de hòuxuǎnrén. Zhège hòuxuǎnrén shì gè niánqīng de wàikē yīshēng. Xiǎo Lǐ céngjīng zài diànshì shàng, kàndào tā tǎolùn yīliáo bǎoxiǎn gēn jiàoyù de wèntí, juédé tā tóunǎo qīngchǔ, kǒucái yě hǎo.
Zuì zhòngyào de shì, zhè wèi yīshēng tíchū le yī tào bànfǎ, ràng niánqīng rén bù zài yīnwèi hàipà jīngjì fùdān ér bù gǎn jiéhūn shēng háizi. Xiǎo Lǐ gēn zìjǐ shuō, jīnnián yěxǔ yīnggāi qù tóupiào.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Lại sắp đến kỳ bầu cử rồi. Tiểu Lý rất không thích bầu cử. Bởi vì mỗi lần trước khi bỏ phiếu một, hai tháng, trên đường phố khắp nơi đều có các ứng cử viên thực hiện đủ các loại hoạt động tranh cử, ồn ào không chịu nổi. Hơn nữa, ở thành phố anh ấy đang sống, mười năm nay những người trúng cử loanh quanh cũng chỉ có mấy người đó. Những cải cách mà họ đưa ra khi tranh cử, Tiểu Lý cũng cảm thấy họ chỉ nói suông thôi chứ chẳng làm được gì.
Tiểu Lý đã nhiều năm không đi bỏ phiếu rồi. Tuy nhiên, năm nay Tiểu Lý chú ý đến một ứng cử viên hoàn toàn không có kinh nghiệm chính trường. Ứng cử viên này là một bác sĩ ngoại khoa trẻ tuổi. Tiểu Lý từng xem ông ấy thảo luận về vấn đề bảo hiểm y tế và giáo dục trên tivi, cảm thấy ông ấy có đầu óc sáng suốt và tài ăn nói cũng tốt.
Điều quan trọng nhất là vị bác sĩ này đã đưa ra một bộ giải pháp giúp người trẻ không còn vì sợ gánh nặng kinh tế mà không dám kết hôn, sinh con. Tiểu Lý tự nhủ với bản thân rằng năm nay có lẽ nên đi bỏ phiếu.

1️⃣ (X ) 🔊 小李對競選活動一向很熱衷。

  • Xiǎo Lǐ duì jìngxuǎn huódòng yīxiàng hěn rèzhōng.
  • Tiểu Lý từ trước đến nay luôn rất nhiệt tình với các hoạt động tranh cử.

📖 Giải thích: (Sai). Đoạn văn ngay đầu đã nói “Tiểu Lý rất không thích bầu cử” và cảm thấy các hoạt động này “ồn ào không chịu nổi”.

2️⃣ (X ) 🔊 根據小李的經驗,當選的候選人每一屆都不同。

  • Gēnjù Xiǎo Lǐ de jīngyàn, dāngxuǎn de hòuxuǎnrén měi yī jiè dōu bùtóng.
  • Theo kinh nghiệm của Tiểu Lý, các ứng cử viên trúng cử mỗi nhiệm kỳ đều khác nhau.

📖 Giải thích: (Sai). Văn bản cho biết trong mười năm qua, những người trúng cử “suýt soát cũng chỉ là mấy người đó” (差不多就是那幾個).

3️⃣ (O ) 🔊 小李覺得候選人答應選民的事多半都做不到。

  • Xiǎo Lǐ juédé hòuxuǎnrén dāyìng xuǎnmín de shì duōbàn dōu zuò bù dào.
  • Tiểu Lý cảm thấy những việc ứng cử viên hứa với cử dân đa phần đều không làm được.

📖 Giải thích: (Đúng). Đoạn văn có câu: “Tiểu Lý cũng cảm thấy họ chỉ nói suông thôi… đều không làm được”.

4️⃣ (O ) 🔊 今年小李可能會把票投給沒有從政經驗的醫生。

  • Jīnnián Xiǎo Lǐ kěnéng huì bǎ piào tóu gěi méiyǒu cóngzhèng jīngyàn de yīshēng.
  • Năm nay Tiểu Lý có khả năng sẽ bỏ phiếu cho vị bác sĩ không có kinh nghiệm chính trường.

📖 Giải thích: (Đúng). Vì Tiểu Lý ấn tượng với vị bác sĩ này và tự nhủ “năm nay có lẽ nên đi bỏ phiếu”.

5️⃣ (X ) 🔊 醫療方面的議題最能吸引小李。

  • Yīliáo fāngmiàn de yìtí zuì néng xīyǐn Xiǎo Lǐ.
  • Các vấn đề về y tế là điều thu hút Tiểu Lý nhất.

📖 Giải thích: (Sai). Mặc dù anh ấy có quan tâm y tế, nhưng đoạn văn nhấn mạnh “Điều quan trọng nhất” (最重要的是) là giải pháp giúp người trẻ giảm bớt gánh nặng kinh tế để kết hôn và sinh con.

VI. Hoàn thành hội thoại

1️⃣

🅰️ 🔊 恭喜你啦。聽說你開了家麵包店,生意好得不得了。一個月能做300萬的生意。

  • Gōngxǐ nǐ la. Tīng shuō nǐ kāile jiā miànbāo diàn, shēngyì hǎo dé bùdéliǎo. Yīgè yuè néng zuò 300 wàn de shēngyì.
  • Chúc mừng cậu nhé. Nghe nói cậu mở tiệm bánh mì, làm ăn phát đạt lắm. Một tháng có thể đạt doanh thu tới 3 triệu.

🅱️ 🔊 你聽誰說的?太誇張了。只不過三十萬而已

  • Nǐ tīng shuí shuō de? Tài kuāzhāngle. Zhǐ bùguò sānshí wàn éryǐ.
  • Cậu nghe ai nói thế? Quá lời rồi. Chỉ là 300 nghìn thôi.

2️⃣

🅰️ 🔊 您的杯子要加水嗎?加多少?

  • Nín de bēizi yào jiā shuǐ ma? Jiā duōshǎo?
  • Ly của ngài có muốn thêm nước không? Thêm bao nhiêu ạ?

🅱️ 🔊 麻煩你,幫我加滿

  • Máfan nǐ, bāng wǒ jiā mǎn.
  • Phiền bạn, giúp tôi châm đầy.

3️⃣

🅰️ 🔊 美美為什麼要送小張禮物?

  • Měiměi wèishéme yào sòng xiǎo zhāng lǐwù?
  • Tại sao Mỹ Mỹ lại tặng quà cho Tiểu Trương?

🅱️ 🔊 小張上次幫了美美一個大忙。她是了感謝他才送的

  • Xiǎo zhāng shàng cì bāngle měiměi yīgè dàmáng. Tā shì wèile gǎnxiè tā cái sòng de.
  • Lần trước Tiểu Trương đã giúp Mỹ Mỹ một việc lớn. Cô ấy tặng quà là để cảm ơn anh ta.

4️⃣

🅰️ 🔊 他不是已經連任過兩屆了嗎?這麼熱心的民意代表這次怎麼落選了?

  • Tā bùshì yǐjīng liánrènguò liǎng jiè le ma? Zhème rèxīn de mínyì dàibiǎo zhècì zěnme luòxuǎnle?
  • Chẳng phải ông ấy đã liên nhiệm hai nhiệm kỳ rồi sao? Một đại biểu dân cử nhiệt tình như vậy sao lần này lại đắc cử thất bại?

🅱️ 🔊 他是很熱心沒錯,只不過處理財務方面出了點問題

  • Tā shì hěn rèxīn méicuò, zhǐ bùguò zài chǔlǐ cáiwù fāngmiàn chūle diǎn wèntí.
  • Ông ấy nhiệt tình là đúng, có điều đã xảy ra chút vấn đề trong phương diện xử lý tài chính.

5️⃣

🅰️ 🔊 這麼重要的事,你怎麼可以隨隨便便一個人就決定了呢?

  • Zhème zhòngyào de shì, nǐ zěnme kěyǐ suí suíbiàn biàn yīgè rén jiù juédìngle ne?
  • Chuyện quan trọng thế này, sao cậu có thể tùy tiện một mình quyết định như vậy?

🅱️ 🔊 是啊,重要的事應該大家討論後再決定

  • Shì a, zhòngyào de shì yīnggāi yóu dàjiā tǎolùn hòu zài juédìng.
  • Đúng vậy, chuyện quan trọng nên do mọi người thảo luận rồi mới quyết định.

VII. Viết đoạn văn

🈶 Từ vựng:

  • 🔊 民主 (mínzhǔ): dân chủ
  • 🔊 表達 (biǎodá): biểu đạt, bày tỏ
  • 🔊 代表 (dàibiǎo): đại diện
  • 🔊 政黨 (zhèngdǎng): đảng phái
  • 🔊 權利 (quánlì): quyền lợi
  • 🔊 反映 (fǎnyìng): phản ánh
  • 🔊 政策 (zhèngcè): chính sách
  • 🔊 得票率 (dépiàolǜ): tỉ lệ phiếu bầu
  • 🔊 義務 (yìwù): nghĩa vụ

Cấu trúc ngữ pháp

  • 為 (wéi): là / được xem là
  • (在) … 方面 (zài … fāngmiàn): trên phương diện … / về mặt …
  • 只不過 … (而已) (zhǐ bùguò … éryǐ): chẳng qua chỉ là … (mà thôi)

1️⃣ 有人說民主政治就是從一些爛 (làn, thối) 蘋果裡面選一個比較不爛的。你同意這句話嗎?為什麼?

  • Yǒurén shuō mínzhǔ zhèngzhì jiùshì cóng yīxiē làn píngguǒ lǐmiàn xuǎn yīgè bǐjiào bù làn de. Nǐ tóngyì zhè jù huà ma? Wèishéme?
  • Có người nói chính trị dân chủ chính là chọn ra một quả ít thối hơn từ một đống quả táo thối. Bạn có đồng ý với câu nói này không? Tại sao?

Đáp án tham khảo:

🔊 我不太同意「民主政治是從爛蘋果中選出較不爛的一個」這句話。雖然現實中候選人並不完美,但公民投票的行不應被視為無奈的選擇。選民有權利義務去了解不同政黨提出的政策,並透過投票來表達自己的價值觀。如果我們認同「爛蘋果」理論,那只不過是在逃避公民參與的責任而已。事實上,選舉的過程能真實反映社會多元的聲音,候選人的代表性來自於選民的監督。推動社會進步方面,與其消極挑選,不如積極參與。高得票率能給予執政者壓力,促使他們做得更好,而非僅是「不爛」。

Phiên Âm:

Wǒ bù tài tóngyì “mínzhǔ zhèngzhì shì cóng làn píngguǒ zhōng xuǎn chū jiào bù làn de yīgè” zhè jù huà. Suīrán xiànshí zhōng hòuxuǎnrén bìng bù wánměi, dàn gōngmín tóupiào de xíngwéi bù yìng bèi shì wéi wúnài de xuǎnzhé. Xuǎnmín yǒu quánlì yǔ yìwù qù liǎojiě bùtóng zhèngdǎng tíchū de zhèngcè, bìng tòuguò tóupiào lái biǎodá zìjǐ de jiàzhíguān. Rúguǒ wǒmen rèntóng “làn píngguǒ” lǐlùn, nà zhǐ bùguò shì zài táobì gōngmín cānyù de zérèn éryǐ. Shìshí shàng, xuǎnjǔ de guòchéng néng zhēnshí fǎnyìng shèhuì duōyuán de shēngyīn, hòuxuǎnrén de dàibiǎo xìng láizì yú xuǎnmín de jiāndū. Zài tuīdòng shèhuì jìnbù fāngmiàn, yǔqí xiāojí tiǎoxuǎn, bùrú jījí cānyù. Gāo dépiàolǜ néng jǐyǔ zhízhèngzhě yālì, cùshǐ tāmen zuò dé gèng hǎo, ér fēi jǐn shì “bù làn”.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Tôi không đồng ý lắm với câu nói “Chính trị dân chủ là chọn quả táo ít thối hơn trong những quả táo thối”. Dù các ứng viên thực tế không hoàn hảo, nhưng hành động bỏ phiếu của công dân không nên bị xem là một lựa chọn bất đắc dĩ. Cử tri có quyền lợi và nghĩa vụ tìm hiểu chính sách của các đảng phái và bày tỏ giá trị quan của mình qua lá phiếu. Nếu ta chấp nhận lý thuyết “táo thối”, đó chẳng qua chỉ là đang trốn tránh trách nhiệm tham gia của công dân mà thôi. Thực tế, quá trình bầu cử phản ánh chân thực tiếng nói đa dạng của xã hội, tính đại diện của ứng viên đến từ sự giám sát của cử tri. Trên phương diện thúc đẩy xã hội tiến bộ, thay vì tiêu cực chọn lựa, hãy tích cực tham gia. Tỉ lệ phiếu bầu cao sẽ tạo áp lực cho người cầm quyền làm tốt hơn, thay vì chỉ là “không thối”.

2️⃣ 如果選舉的投票率很低,比方說,只有不到百分之五十。你覺得當選的人還能代表民意嗎?為什麼你這樣想?

  • Rúguǒ xuǎnjǔ de tóupiàolǜ hěn dī, bǐfāng shuō, zhǐyǒu bù dào bǎifēn zhī wǔshí. Nǐ juédé dāngxuǎn de rén hái néng dàibiǎo mínyì ma? Wèishéme nǐ zhèyàng xiǎng?
  • Nếu tỉ lệ bỏ phiếu của một cuộc bầu cử rất thấp, ví dụ như chưa đến 50%. Bạn cảm thấy người đắc cử còn có thể đại diện cho dân ý không? Tại sao bạn nghĩ như vậy?

Đáp án tham khảo:

🔊 當一場選舉的投票率不到百分之五十時,我認為當選人很難完全代表民意。雖然當選人在法律上被視合法的領導者,但低得票率意味著有一半以上的公民沒有行使他們的權利義務。這種情況無法全面反映社會大眾對於政局的真實看法。落實民主精神方面,理想的選舉應是各政黨通過明確的政策來吸引選民。如果多數人選擇沈默,當選人的權力只不過是來自於少數群體的授權而已。這不僅會削弱政府的公信力,也會讓民眾感到聲音無法表達。因此,提高參與率是民主社會必須面對的重要課題。

Phiên Âm:

Dāng yī chǎng xuǎnjǔ de tóupiàolǜ bù dào bǎifēn zhī wǔshí shí, wǒ rènwéi dāngxuǎnrén hěn nán wánquán dàibiǎo mínyì. Suīrán dāngxuǎnrén zài fǎlǜ shàng bèi shì wéi héfǎ de lǐngdǎozhě, dàn dī dépiàolǜ yìwèizhe yǒu yī bàn yǐshàng de gōngmín méiyǒu xíngshǐ tāmen de quánlì yǔ yìwù. Zhèzhǒng qíngkuàng wúfǎ quánmiàn fǎnyìng shèhuì dàzhòng duìyú zhèngjú de zhēnshí kànfǎ. Zài luòshí mínzhǔ jīngshén fāngmiàn, lǐxiǎng de xuǎnjǔ yìng shì gè zhèngdǎng tōngguò míngquè de zhèngcè lái xīyǐn xuǎnmín. Rúguǒ duōshù rén xuǎnzé chénmò, dāngxuǎnrén de quánlì zhǐ bùguò shì láizì yú xiǎoshù qúntǐ de shòuquán éryǐ. Zhè bùjǐn huì xuēruò zhèngfǔ de gōngxìnlì, yě huì ràng mínzhòng gǎndào shēngyīn wúfǎ biǎodá. Yīncǐ, tígāo cānyù lǜ shì mínzhǔ shèhuì bìxū miànduì de zhòngyào kètí.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Khi một cuộc bầu cử có tỉ lệ bỏ phiếu chưa tới 50%, tôi cho rằng người đắc cử rất khó đại diện hoàn toàn cho dân ý. Dù người đắc cử được xem là lãnh đạo hợp pháp về mặt luật pháp, nhưng tỉ lệ phiếu bầu thấp đồng nghĩa với việc hơn một nửa công dân không thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Tình trạng này không thể phản ánh toàn diện quan điểm thực tế của công chúng đối với chính cuộc. Trên phương diện thực thi tinh thần dân chủ, một cuộc bầu cử lý tưởng nên là các đảng phái thu hút cử tri thông qua các chính sách rõ ràng. Nếu đa số chọn im lặng, quyền lực của người đắc cử chẳng qua chỉ là đến từ sự ủy quyền của một nhóm thiểu số mà thôi. Điều này không chỉ làm yếu đi uy tín của chính phủ mà còn khiến người dân cảm thấy tiếng nói của mình không được bày tỏ. Vì vậy, nâng cao tỉ lệ tham gia là bài toán quan trọng mà xã hội dân chủ phải đối mặt.

→ Trên đây là toàn bộ lời giải chi tiết cho các phần Nghe, Đọc và Viết trong SBT Bài 12 – Giáo trình Đương đại Quyển 3. Việc đối chiếu và nghiền ngẫm đáp án không chỉ giúp bạn ghi nhớ mặt chữ mà còn là cách để bạn làm quen với những cấu trúc biểu đạt ý kiến mạnh mẽ như 難道 (Lẽ nào), 只不過…而已 (Chẳng qua chỉ là… mà thôi) hay 非…不可 (Nhất định phải). Đặc biệt, bạn hãy dành thêm thời gian đọc kỹ các đoạn văn mẫu về chủ đề bầu cử ở phần cuối để học cách trình bày quan điểm cá nhân một cách logic và sắc sảo hơn. Chúc các bạn ôn tập thật tốt, gặt hái được nhiều kiến thức bổ ích và sẵn sàng chinh phục những nấc thang tiếp theo nhé!

Để lại một bình luận

Back to top button